VI EN

Hoạt chất dược phẩm (API)

Phù hợp với dược điển quốc tế

Đối với nhiều chuyên khảo API, Metrohm cung cấp các thiết bị phân tích tuân thủ dược điển và nhiều ứng dụng bao gồm đo pH, độ dẫn điện, chuẩn độ, sắc ký ion, Von-Ampe và quang phổ.

Chỉ riêng chuẩn độ đã bao gồm hơn 1000 chuyên khảo API theo Dược điển Hoa Kỳ (USP).

> Tìm hiểu thêm

Chuẩn độ - một phương pháp đơn giản với với nhiều ứng dụng

Do tính đơn giản và chính xác, các phương pháp chuẩn độ được sử dụng với một tỷ lệ cao trong các phép xác định hàm lượng được mô tả trong các chuyên khảo.

Metrohm đã phát triển hàng trăm phương pháp chuẩn độ với Metrosensors dựa trên Dược điển Hoa Kỳ (USP <541>) và Dược điển Châu  u EP.

Những phương pháp này bao gồm chuẩn độ axit-bazơ môi trường nước và khan, oxi hóa khử, chất hoạt động bề mặt và phương pháp chuẩn độ quang.

> Các phương chuẩn độ khác nhau đối với API

Chondroitin sulfate, bismuth nitrate và kẽm sulfate bằng phương pháp chuẩn độ quang

Chuẩn độ bằng chỉ thị màu được sử dụng rộng rãi trong Dược điển. Khi được thực hiện thủ công, các kết quả phụ thuộc hoàn toàn vào mắt người thực hiện. Chuẩn độ quang bằng điện cực Optrode thay thế xác định chủ quan điểm tương đương bằng một quá trình khách quan và hoàn toàn độc lập với mắt thường.

Ưu điểm lớn của điều này là  tính hóa học không thay đổi - nghĩa là, quy trình vận hành tiêu chuẩn thường không phải điều chỉnh.

Nhiều ứng dụng trong dược điển khuyến nghị chuẩn độ quang để phân tích API.

Các ví dụ tuân thủ Dược điển bao gồm phân tích chondroitin sulfate để điều trị thoái hóa xương khớp, bismuth nitrate điều trị rối loạn dạ dày và kẽm sulfate như một chất điều biến miễn dịch.

Sản phẩm liên quan

Photometric titrations with the Optrode

Optrode cung cấp 8 bước sóng, từ 470 đến 660nm  và do đó bao phủ một dải rộng các chỉ thị màu

> Tìm hiểu thêm

Tải tài liệu

Phân tích đa thành phần kháng sinh 

Sắc ký ion: Một phương pháp cho nhiều API

Các thành phần dược phẩm hoạt tính trong thuốc viên có thể được xác định chính xác bằng sắc ký ion theo USP và EP. Các ví dụ nổi bật là kháng sinh gentamicin, neomycin và cefadroxil, và nhiều chất khác

> Danh sách các API mà IC có thể phân tích

Tách các kháng sinh có cấu trúc tương tự

Gentamicin là một API phổ biến, thuộc danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới. Gentamicin là một loại kháng sinh diệt khuẩn. Với nhóm aminoglycoside, gentamicin ngăn chặn sinh tổng hợp protein bằng cách liên kết với ribosome, do đó gây ra những sai lầm trong quá trình dịch mã từ mRNA sang DNA.

IC xác định kháng sinh gentamicin kháng sinh bằng đầu dò điện hóa

Gentamicin bao gồm một số hợp chất liên quan, cụ thể là gentamicin C1, gentamicin C1a và gentamicin C2, C2a và C2b. Mặc dù có sự tương đồng về cấu trúc, IC vẫn đạt được sự phân tách tốt giữa các thành phần gentamicin khác nhau.


Tải tài liệu

Phân tích API với quang phổ cận hồng ngoại

NIRS - Nhanh chóng, không phá hủy và không xâm lấn

NIRS cung cấp nhiều lợi thế so với nhiều phương pháp phân tích hóa học ướt. Một loạt các thông số có thể được xác định đồng thời chỉ với một phép phân tích nhanh, không xâm lấn và không phá hủy. Các mô hình hiệu chuẩn hóa học đa biến cho phép lấy được nồng độ API từ dữ liệu phổ.

Minh họa hiệu chuẩn để định lượng hàm lượng API của thuốc viên bằng ví dụ về chlorpheniramine maleate (CPM)

Phân tích NIR thiết lập một kết nối giữa giá trị đích của một xác định - trong trường hợp này là hàm lượng CPM - và dữ liệu đo được trong phổ.
Kiểm tra độ bền nhanh và đơn giản với NIRS

Các công thức thuốc phóng thích chậm - bằng việc phóng thích lượng lớn API đem lại nhiều lợi ích trị liệu, nhưng việc kiểm tra chất lượng tốn rất nhiều thời gian.

NIRS cung cấp một giải pháp thay thế nhanh chóng và đơn giản cho kiểm nghiệm độ hòa tan nhàm chán: bằng cách sử dụng NIRS và các mô hình hiệu chuẩn thích hợp, việc phát hành API từ các máy tính bảng phát hành bền vững có thể được dự đoán chính xác chỉ vài phút.

Tải tài liệu

Azathioprine, cefamandole, diclofenamide và procarbazine bằng phương pháp Von-Ampe

Các thành phần dược phẩm có hoạt tính điện hóa, như azathioprine, cefamandole, diclofenamide và procarbazine, có thể được xác định trực tiếp bằng cực phổ theo USP <801>.

> Tìm hiểu thêm về phương pháp Von-Ampe